Trường Đại học Kyung Hee – Kyung Hee University

Tổng quan Trường Đại học Kyung Hee – Kyung Hee University

  1. Tên tiếng Anh: Kyung Hee University
  2. Logo:
  3. Khẩu hiệu: Democratization of School, Ideas, and Living Toward a New Civilization A Civilized World
  4. Loại hình: Dân lập
  5. Ranking: Theo bảng xếp hạng của “QS World University Rankings” thì Kyung Hee vinh dự được đứng thứ 245/700 trên toàn thế giới.
  6. Hiệu trưởng: Cho In-Won
  7. Giáo viên: 2,976
  8. Sinh viên: 31,453
  9. Vị trí: Seoul, Hàn Quốc
  10. Website: http://www.kyunghee.edu/
  11. Địa chỉ: 26 Kyungheedae-ro, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

I. Giới thiệu chung

Trường ĐH Kyung Hee được thành lập vào năm 1949 bởi Tiến sĩ Young Seek Choue, với triết lý sáng lập là “Hướng tới một nền văn minh mới, đó là nền giáo dục xã hội dân chủ, hiện đại và chủ trương quốc tế hóa giáo dục toàn cầu” cũng được xác định ngay từ những ngày đầu thành lập. Năm 1993, nhờ những đóng góp to lớn vào nền giáo dục chung của toàn thế giới mà Kyung Hee đã nhận được giải thưởng của UNESCO vì Hòa bình Giáo dục. Hiện nay Trường đang đứng trong vị trí TOP 10 Trường ĐH lớn và có uy tín nhất tại Hàn Quốc.

Nét đẹp nổi bật của trường là các tòa nhà theo phong cách Gothic, khuôn viên trường thì rợp bóng cây và hiện ngôi trường này đang giữ ngôi vị là một trong những trường đại học đẹp nhất tại Seoul. Đồng thời cũng là một điểm du lịch nổi tiếng khi du khách đặt chân tới Seoul. Hàng loạt các sự kiện được tổ chức thường xuyên trong khuôn viên trường.

Trường có 3 khu học tập: Khu Seoul rộng khoảng 100 héc-ta rợp bóng cây, khu Suwon rộng 200 héc-ta nằm cạnh hồ Singal trong xanh, khu Kwangnung rộng 5 héc-ta nằm ở phía Bắc Seoul. Khu Seoul và Suwon có 20 trường trực thuộc: Khoa học xã hội, Luật, Khoa học chính trị và kinh tế học, Quản lý du lịch và khách sạn, Y học phương đông, Dược, Ngoại ngữ và văn học, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, v.v…

Năm 2014 Kyung Hee có 30.184 sinh viên theo học, trong đó có 3.000 sinh viên quốc tế, 3.509 sinh viên sau đại học. Trong đó sinh viên đại học 17, sau đại học 57. Với 71 ngành và chuyên ngành dành cho sinh viên, 65 chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ và 63 chương trình cấp bằng Tiến sĩ… Khoa học Xã hội, Luật, Khoa học Chính trị và Kinh tế học, Quản lý Du lịch và Khách sạn, Y học Phương Đông, Dược, Ngoại ngữ và văn học, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Nghệ thuật… là những chuyên ngành mạnh nhất trong ngôi trường này.
Là một ngôi trường có uy tín nên Kyung Hee được rất nhiều Super star của Hàn Quốc đã ghi danh theo học và tốt nghiệp từ ngôi trường này như Changmin (DBSK), Bi Rain, KyuHyun và Kim Yongwoon (Super Junior), G-Dragon (Big Bang), Jung Yong Hwa (CNBlue)…

II. Các khoa và chuyên ngành đào tạo

Khóa đào tạo Chuyên ngành
Cử nhân – Cơ sở Seoul:
Khoa học nhân văn, Luật, Kinh tế Chính trị, Kinh doanh, Du lịch – Khách sạn, Y học, Khoa học đời sống, Y học cổ truyền, Dược, Hộ lý, Nhạc, Mỹ thuật.
– Cơ sở Quốc tế:
Kỹ sư, Thông tin Điện tử, Khoa học ứng dụng, Khoa học nhân sinh, Kinh doanh quốc tế, Ngoại ngữ, Nghệ thuật – Thiết kế, Thể dục.
Thạc sĩ,
Tiến sĩ
– Cơ sở Seoul:
Cao học tổng hợp, Cao học chuyên ngành Y, Cao học chuyên ngành Nha khoa, Cao học Kinh doanh, Cao học Sư phạm, Cao học Hành chính, Cao học Báo chí – Truyền thông, Cao học Luật pháp Quốc tế, Cao học NGO, Cao học Du lịch.
– Cơ sở Quốc tế:
Ca học Tổng hợp, Cao học Đông – Tây Y, Cao học Quốc tế, Cao học Thể dục, Cao học Kiến trúc, Cao học Sư phạm, Cao học Quản trị công nghệ, Cao học Thiết kế mỹ thuật và tổng hợp.

– Cơ sở Gangneung:
Cao học Phúc lợi và Hòa bình.

III. Học phí và các chi phí khác

KHÓA HỌC
NGÀNH XÃ HỘI
NHÂN VĂN
NGÀNH KHOA HỌC
KỸ THUẬT
NGÀNH MỸ THUẬT,
THỂ DỤC
NGÀNH Y, DƯỢC
Đại học
3.227.000 KRW
3.771.000 ~
4.400.000 KRW
4.236.000 ~
4.400.000 KRW
4.400.000 ~
4.819.000 KRW
Cao học
4.361.000 ~
4.421.000 KRW
5.234.000 ~
6.269.000 KRW
5.234.000 ~
6.308.000 KRW
6.221.000 ~
7.211.000 KRW
* Học kỳ đầu tiên có thêm phí nhập học (Đại học: 935.000 KRW, Cao học: 926.000 KRW).

Chương trình học tiếng Hàn:

Thời gian 10 tuần/kỳ (4 kỳ/năm)
Nhập học 3,6,9,12
Địa điểm Seoul
Chương trình học Trình độ 1 (bắt đầu) – trình độ 6 (nâng cao)
Số lượng học viên tối đa 15-20 học viên/lớp
Học phí Học phí: 1.650.000 KRW/kỳ

Ký túc xá

Campus

Loại ký túc xá

Loại phòng

Chi phí

Nội dung

Seoul

Sewha won

2 người

970.000 KRW

Không cần đặt cọc không được phép nấu ăn

House I

House II

House IV

2 người

1.170.000 KRW – 1.370 KRW

Đặt cọc

Được phép nấu ăn

Suwon

Woojung won

2 người

1.545.000 KRW

Đặt cọc

Không được phép nấu ăn

Đã bao gồm 80 xuất ăn

3 người

1.162.000 KRW

Dormitory II

2 người

1.235.000 KRW

Đặt cọc

Không được phép nấu ăn

*Lưu ý: chi phí trên là tổng chi phí cho 4 tháng

IV. Chương trình học bổng

Loại học bổng

Lợi ích

Yêu cầu

Duy trì học bổng

Sinh viên mới Học bổng cho sinh viên xuất sắc tiếng Hàn Học phí 4 năm (không bao gồm phí đăng ký) Sinh viên có TOPIK 6 Sinh viên phải đăng ký ít nhất 15 tiến chỉ và hoàn thành 12 tiến chỉ kì trướcGPA >3.7: 100% học bổng

GPA > 3.5: 50% học bổng

GPA < 3.5: thu hồi học bổng

Sinh viên năm nhất Học bổng  A Học phí 1 năm (không bao gồm phí đăng ký) Sinh viên đạt TOPIK 5 Sinh viên phải đăng ký ít nhất 15 tiến chỉ và hoàn thành 12 tiến chỉ kì trướcGPA >3.0 trở lên
Học bổng B 50% học phí 1 năm (không bao gồm phí đăng ký) Sinh viên có TOPIK 4 Sinh viên phải đăng ký ít nhất 15 tiến chỉ và hoàn thành 12 tiến chỉ kì trướcGPA >3.0 trở lên
Học bổng C Phí đăng ký Xét hồ sơ đăng ký hoặc phỏng vấn
Học bổng D 50% học phí cho kì đầu tiên (không bao gồm phí đăng ký) ứng viên đã hoàn thành khóa tiếng hàn 1 năm tại trường
Post-enrollment Học bổng cho sinh viên xuất sắc trong học tập KRW 500,000 ~ 3,000,000 Sinh viên nhập học có GPA > 3.0 ở kì trước Đăng ký sau mỗi kì học
Post enrollment Học bổng cho sinh viên tiến bộ nhất KRW 500,000 Sinh viên nhập học có GPA tiến bộ hoặc cao hơn kì trước Đăng ký sau mỗi kì học
Blog Attachment

Related Blogs

Chat ngay với chúng tôi!